| Thông tin tuyển sinh năm 2026 |
|
| Thứ năm, 19/03/2026 10:26 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Bac Giang Agriculture and Forestry University) cập nhật thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026 như sau:
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026 (Hình thức đào tạo: Chính quy) I. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ sở đào tạo: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM BẮC GIANG (Bac Giang Agriculture and Forestry University) 2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: DBG 3. Địa chỉ: Phường Việt Yên, tỉnh Bắc Ninh. 4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo: bafu.edu.vn 5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh: https://bafu.edu.vn/home/attachments/article/3718/quychetsdh-dhnlbg.pdf 6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 02043.874.387 / 0363.074.886 7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY 1. Tuyển sinh đại học chính quy 1.1 Đối tượng, điều kiện dự tuyển 1.1.1 Đối tượng dự tuyển - Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. - Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 1.1.2 Điều kiện dự tuyển - Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định; - Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. - Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất cho thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 1.2. Mô tả phương thức tuyển sinh. Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang xét tuyển các phương thức như sau: - Phương thức 1 (mã 301): Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang. - Phương thức 2 (mã 100): Xét tuyển kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Phương thức 3 (mã 402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội. - Phương thức 4 (mã 200): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT. 1.2.1 Phương thức 1 (mã 301): Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo quy định của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang. * Đối tượng, điều kiện dự tuyển - Thí sinh có đủ điều kiện tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. * Mô tả phương thức tuyển sinh - Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi cụ thể như sau:
- Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. 1.2.2 Phương thức 2 (mã 100): Xét tuyển kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tuyển dựa trên tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp bao gồm cả điểm ưu tiên. * Cách tính điểm xét tuyển ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐƯT Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tương ứng theo các tổ hợp. ĐƯT: Điểm ưu tiên Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên * Ngưỡng đầu vào Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của tổ hợp môn xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên) dự kiến từ 15,0 điểm trở lên. * Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn. Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ Quốc tế IELTS, TOEFT, TOEIC, HSK còn hạn sử dụng (≤ 2 năm) đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển đại học chính quy năm 2026, được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương thành điểm để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh, tiếng Trung năm 2026 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển) cụ thể như sau:
Ghi chú: Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang chỉ chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ GD&ĐT công nhận sử dụng trong tuyển sinh (không chấp nhận các hình thức thi online) 1.2.3 Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Xét tuyển dựa trên kết quả 3 môn thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 theo tổ hợp bao gồm cả điểm ưu tiên. * Cách tính điểm ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐƯT Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển Điểm Toán: Điểm thi đánh giá năng lực môn Toán năm 2026 ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm thi đánh giá năng lực các môn tương ứng theo các tổ hợp. ĐƯT: Điểm ưu tiên Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên * Ngưỡng đầu vào Tổng điểm xét tuyển theo các môn theo tổ hợp đạt từ 11 điểm trở lên. * Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn 1.2.4 Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT Xét tuyển căn cứ vào điểm học tập trung bình bậc THPT các môn theo tổ hợp. * Cách tính điểm xét tuyển Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển ĐM110, ĐM111, ĐM112 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 1 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng ĐM210, ĐM211, ĐM212 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 2 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng ĐM310, ĐM311, ĐM312 : Điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của môn 3 thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng ĐƯT: Điểm ưu tiên Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau ĐƯT = [(30 - tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên * Ngưỡng đầu vào Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Đồng thời tổng điểm xét tuyển điểm trung bình học tập 3 năm học THPT các môn theo tổ hợp đạt từ 18 điểm trở lên. * Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn 1.3 Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh 1.3.1 Quy đổi ngưỡng đầu vào Nhà trường công bố điểm ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến từ 15 điểm trở lên. Đối với các phương thức 3, 4 ngưỡng đầu vào là điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng phương thức được quy định tại mục 1.2. 1.3.2 Quy đổi điểm trúng tuyển Điểm trúng tuyển được quy đổi về thang điểm 30, Nhà trường công bố quy tắc quy đổi tương đương sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.4 Chỉ tiêu tuyển sinh
1.5 Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo 1.5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Tiêu chí phụ: Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường sẽ sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét chọn những thí sinh có nguyện vọng cao hơn. 1.5.2 Điểm cộng Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang không quy định điểm cộng trong xét tuyển đại học ở tất cả các phương thức. 1.5.3 Các thông tin khác Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang thống nhất tổ hợp dùng để xét tuyển trong tất cả các phương thức cụ thể như sau:
Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển vào được quy định như sau
- Tổng điểm của tổ hợp các bài/môn thi áp dụng thống nhất cho tất cả các ngành, không có quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp. 1.6 Tổ chức tuyển sinh - Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Với xét tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang trước ngày 20/06/2026. - Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung nếu có: Từ ngày 22/08/2026. - Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.7 Chính sách ưu tiên Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành. - Các mức điểm ưu tiên được quy định tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/ môn thi (không nhân hệ số). - Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x điểm ưu tiên theo quy định hiện hành 1.8 Lệ phí xét tuyển, thi tuyển Lệ phí đăng ký xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp trực tiếp trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.9 Việc cơ sở đào tạo thực hiện cam kết với thí sinh Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có) theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường. 1.10. Các nội dung khác không trái quy định 1.10.1 Chế độ chính sách dành cho sinh viên Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang là trường Đại học công lập, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Sinh viên theo học tại Trường được hưởng mọi chế độ chính sách ưu tiên theo quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể:
Ghi chú: Sinh viên có thể được hưởng đồng thời cả 3 chế độ chính sách nêu trên. 1.10.2 Chế độ học bổng dành cho sinh viên Sinh viên theo học tại trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, được hưởng nhiều loại học bổng: học bổng chào đón tân sinh viên, học bổng khuyến khích học tập; học bổng tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp… 1.10.2.1 Học bổng chào đón tân sinh viên Áp dụng chính sách hỗ trợ học bổng đối với sinh viên có điểm trúng tuyển cao (tối đa 05 suất học bổng cho thí sinh trúng tuyển/ngành học, mức học bổng bằng mức học phí của 01 học kỳ/sinh viên): Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT điểm trúng tuyển từ 25 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và từ 24 điểm trở lên đối với các ngành khác; Thí sinh xét tuyển theo điểm trung bình 6 học kỳ (cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và cả năm lớp 12) từ 25,5 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và từ 24,0 điểm trở lên đối với các ngành khác. 1.10.2.2 Học bổng khuyến khích học tập Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên có thành tích học tập đạt loại khá trở lên và được xét dựa vào kết quả học tập của từng học kỳ, cụ thể như sau:
1.10.2.3 Học bổng tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp Học bổng tài trợ dành cho Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có ý thức học tập tốt, có ý chí vươn lên trong học tập: 2 triệu đồng/năm 1.11 Thông tin tuyển sinh của 2 năm gần nhất
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||